Tiếp cận khối u vú - Bệnh viện Hùng Vương

Tiếp cận khối u vú - Bệnh viện Hùng Vương

Tiếp cận khối u vú - Bệnh viện Hùng Vương

Tiếp cận khối u vú - Bệnh viện Hùng Vương

Tiếp cận khối u vú - Bệnh viện Hùng Vương
Tiếp cận khối u vú - Bệnh viện Hùng Vương

Tiếp cận khối u vú

     Hàng năm, trên thế giới ghi nhận hơn 2,3 triệu ca mắc mới và hơn 670.000 ca tử vong do ung thư vú (theo GLOBOCAN 2022). Hiện nay, khối u vú là một trong những than phiền thường gặp nhất khi bệnh nhân đến khám chuyên khoa vú.

     Phần lớn các khối u vú là lành tính, trong đó u sợi tuyến và nang vú là hai dạng thường gặp nhất. Tuy nhiên, nguy cơ ác tính vẫn tiềm ẩn, đặc biệt khi khối u không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, dẫn đến tiến triển bệnh.

Khối u vú là gì?

     Khối u vú là tình trạng xuất hiện khối, cục hoặc mảng bất thường trong mô tuyến vú hoặc vùng tuyến vú phụ (thường gặp ở vùng nách). Khối u vú có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Theo nhiều nghiên cứu, nguy cơ lành tính hay ác tính có liên quan đến độ tuổi xuất hiện khối u.

     Không phải tất cả các khối u vú đều là ung thư; khoảng 90% khối u vú là lành tính.

 

 

Hình 1. Hình minh hoạt khối u vú

1. Khối u vú lành tính

Bướu sợi tuyến

     Là loại u vú lành tính thường gặp nhất. Khối u thường tròn, bề mặt nhẵn, chắc, di động, hay gặp ở phụ nữ trẻ. Có thể phát hiện bằng siêu âm vú hoặc chụp nhũ ảnh.

Nang vú

     Là các túi chứa dịch trong mô vú, thường di động, có thể gây đau, kích thước thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt. Nang vú thường gặp ở phụ nữ chưa mãn kinh.

     Nếu nang vú xuất hiện ở phụ nữ sau mãn kinh, cần đi khám sớm để loại trừ nguy cơ ác tính. Siêu âm là phương pháp tốt nhất để phân biệt nang chứa dịch với khối đặc. Một số nang có cấu trúc phức tạp có thể cần làm thêm xét nghiệm hoặc sinh thiết theo chỉ định của bác sĩ.

Các nguyên nhân lành tính ít gặp hơn

     U nhú trong ống tuyến vú, u diệp thể, áp-xe vú, hoại tử mỡ vú,…

2. Khối u vú “không hẳn” ác tính

     Một số tổn thương tiền ung thư của vú như:

  • Tăng sản ống tuyến không điển hình (Atypical Ductal Hyperplasia – ADH)

  • Tăng sản tiểu thùy không điển hình (Atypical Lobular Hyperplasia – ALH)

     Các tổn thương này làm tăng nguy cơ ung thư vú trong tương lai khoảng 4–6 lần so với người bình thường.

3. Khối u vú ác tính

Ung thư vú giai đoạn sớm

     Khối u còn nhỏ, được phát hiện qua tầm soát và điều trị kịp thời, có thể đạt tỷ lệ sống còn sau 5 năm lên đến ~96%.

Ung thư vú tiến triển

     Khối u lớn, xâm lấn mô xung quanh, di căn hạch hoặc cơ quan xa. Tỷ lệ sống còn giảm, điều trị phức tạp hơn và chi phí cao hơn.

Dấu hiệu cần lưu ý để phát hiện sớm ung thư vú?

  • Đau vú kéo dài, không hết sau kỳ kinh.

  • Khối u tồn tại lâu hoặc to dần theo thời gian.

  • Thay đổi kích thước, hình dạng hoặc bề ngoài của vú.

  • Xuất hiện khối u hoặc vùng dày bất thường ở nách hoặc cánh tay.

  • Núm vú thay đổi, tụt núm vú hoặc tiết dịch bất thường.

  • Da vú nhăn nheo, dày lên, lõm da, đỏ da, đóng vảy hoặc phù nề.

Chẩn đoán khối u vú như thế nào?

Khám lâm sàng

     Bác sĩ sẽ khai thác: thời gian phát hiện khối, tốc độ phát triển, tiền sử bản thân và gia đình

     Khám đánh giá vị trí, kích thước, mật độ và khả năng di động của khối u.

Cận lâm sàng

Hình ảnh học

  • Siêu âm vú: phù hợp cho phụ nữ trẻ, mô vú dày, thai phụ hoặc đang cho con bú; giúp phân biệt nang và khối đặc.

  • Chụp nhũ ảnh: thường áp dụng cho phụ nữ từ 40 tuổi trở lên hoặc có nguy cơ cao; ưu thế phát hiện vi vôi hóa.

 

 

  • Cộng hưởng từ vú (MRI): không dùng thường quy, chỉ định cho phụ nữ mô vú rất dày hoặc nguy cơ ung thư cao.

     Một số trường hợp cần phối hợp nhiều phương pháp.

Sinh thiết vú

     Sinh thiết là phương pháp lấy mẫu mô để xét nghiệm dưới kính hiển vi, nhằm xác định bản chất khối u (lành tính, tiền ung thư hay ung thư). Các phương pháp gồm:

  • Chọc hút kim nhỏ (FNA)

  • Sinh thiết kim lõi

  • Sinh thiết có hỗ trợ hút chân không (VABB): vừa chẩn đoán vừa điều trị, sẹo rất nhỏ (~3 mm), đảm bảo thẩm mỹ

  • Phẫu thuật sinh thiết

  • Sinh thiết tổn thương vôi hóa định vị dưới hướng dẫn nhũ ảnh

 

 

Điều trị khối u vú như thế nào?

     Tùy thuộc vào tính chất khối u (lành/ác), kích thước, vị trí, tình trạng sức khỏe, khả năng theo dõi và mức độ lo lắng của người bệnh, bác sĩ sẽ cá thể hóa phác đồ điều trị phù hợp cho từng trường hợp.

Người bệnh cần làm gì khi phát hiện khối u vú?

  • Không nên quá lo lắng vì đa số khối u vú là lành tính

  • Không tự ý chẩn đoán, cần đến cơ sở y tế chuyên khoa vú

  • Tuân thủ chỉ định theo dõi hoặc điều trị của bác sĩ

  • Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên được tầm soát ung thư vú định kỳ, ngay cả khi chưa sờ thấy khối u

Làm sao để phòng ngừa khối u vú tiến triển?

  • Hạn chế rượu bia, không hút thuốc lá

  • Nuôi con bằng sữa mẹ

  • Duy trì cân nặng hợp lý, chế độ ăn lành mạnh, tăng cường vận động

  • Hạn chế sử dụng nội tiết tố thay thế kéo dài

  • Tránh sinh con đầu lòng quá muộn hoặc không sinh con

Lịch trình khám sàng lọc vú tại Bệnh viện Hùng Vương

Phụ nữ dưới 40 tuổi

  • Tự khám vú: 1 lần/tháng

  • Khám + siêu âm vú: 6 tháng/lần

Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên

  • Tự khám vú: 1 lần/tháng

  • Khám + siêu âm vú: 6 tháng/lần

  • Chụp nhũ ảnh: 2 năm/lần

Phụ nữ nguy cơ cao hoặc tổn thương chỉ phát hiện trên nhũ ảnh

  • Bác sĩ sẽ tư vấn chương trình tầm soát riêng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y tế (2025). Hướng dẫn sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú. Quyết định số 3898/QĐ-BYT ngày 18/12/2025.
  2. NCCN Guidelines Version 2.2025. Breast Cancer Screening and Diagnosis.
  3. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17/7/2020.
  4. Globocan.(2022), All cancers fact sheet. Retrieved from https://gco.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/populations/900-world-fact-sheet.pdfon on December 2024
  5. Vadakekut ES, Puckett Y. New Palpable Breast Mass. [Updated 2025 Jan 22]. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan-. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560757/

Tin, bài: BS. Dương Minh Thư

 

 

Vui lòng đánh giá mức độ hài lòng

Bài viết khác